Khám Phá - Tại Sao Loài Sứa Có Thể Mọc Lại Phần Cơ Thể Đã Mất?

03 Tháng Mười 20198:15 SA(Xem: 13475)
Khám Phá - Tại Sao Loài Sứa Có Thể Mọc Lại Phần Cơ Thể Đã Mất?
Khám Phá - Tại Sao Loài Sứa Có Thể Mọc Lại Phần Cơ Thể Đã Mất

Những con sứa đầu tiên đã xuất hiện trong lòng đại dương từ 600 triệu năm trước. Kể từ đó, loài nhuyễn thể đã liên tục tồn tại và tiến hóa vô cùng thành công. Một phần bí quyết của sứa? Chúng có một thứ mà các nhà khoa học gọi là "siêu năng lực" – tái tạo lại các bộ phận cơ thể từng bị mất.

Khả năng tái tạo không thường thấy trong thế giới động vật, nhưng một cơ chế sinh học thực sự đã giúp cho loài sứa làm được điều đó. Cơ chế lần đầu tiên được các nhà sinh học Nhật Bản tìm thấy và trình bày trong một nghiên cứu mới đăng trên tạp chí Peer J.

Nghiên cứu được thực hiện bởi các nhà khoa học đến từ Đại học Tohoku ở Nhật Bản. Trong đó, họ đã tìm hiểu những cơ chế sinh học đằng sau khả năng phân chia tế bào và tái sinh mô của một loài sứa có tên là Cladonema pacificum. Yuichiro Nakajima, một tác giả của nghiên cứu đến từ Viện nghiên cứu Khoa học liên ngành tại Tohoku, cho biết: “Kiến thức sinh học hiện nay của chúng ta vẫn còn khá hạn chế, vì hầu hết các nghiên cứu từng được thực hiện chỉ tập trung vào sử dụng các động vật mô hình như chuột, ruồi, giun và cá. Nhưng vì có hàng triệu loài sinh vật tồn tại trên Trái Đất, điều quan trọng chúng ta cần làm là phải nghiên cứu nhiều loài động vật khác nhau, để mở rộng tri thức của chúng ta hơn nữa. Sứa là một trong những động vật như vậy với các đặc điểm sinh học thú vị. Ví dụ, chúng có các tế bào hình kim gọi là cnidocytes, được dùng để bắt mồi”. Những con sứa Cladonema pacificum mà nhóm nghiên cứu tìm hiểu còn có một đặc điểm đặc trưng là những xúc tu tỏa ra khỏi cơ thể và phân chia như nhánh cây.

Trong nghiên cứu của họ, các nhà khoa học đã khảo sát qua các giai đoạn phát triển khác nhau trong vòng đời của sứa, để tìm hiểu các tế bào sinh sôi nảy nở như thế nào. Cladonema pacificum là một đối tượng phù hợp, vì nó rất dễ nuôi trong môi trường thí nghiệm và hơn nữa còn có tỷ lệ sinh sản cao.

Sử dụng kỹ thuật chụp ảnh hiển vi huỳnh quanh, các nhà khoa học đã kiểm tra sự phân bố của các tế bào tăng sinh đặc biệt. Đó là những tế bào đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phân chia tế bào, ảnh hưởng đến kích thước cơ thể, hình dạng và khả năng tái tạo của sứa. Quan sát trọn vẹn vòng đời của sứa Cladonema pacificum, các nhà khoa học nhận thấy các tế bào tăng sinh phân phối trên cơ thể chúng theo các mô hình rất khác nhau trong một giai đoạn gọi là "medusa".

Medusa là giai đoạn phát triển của sứa mà ta dễ bắt gặp nhất. Đó chính là lúc những con sứa bơi xung quanh với những xúc tu rủ xuống từ thân chính của chúng. Trong giai đoạn medusa, những con sứa đực và cái sẽ cùng nhau sinh sản. Khi quan sát những con Cladonema pacificum trong giai đoạn medusa, các nhà khoa học nhận thấy các tế bào tăng sinh của chúng được trải đều ở phần chính cơ thể, chính là phần hình chiếc ô của sứa. Ngược lại, tế bào tăng sinh ở xúc tu thường co cụm lại ở những khu vực rải rác tách biệt nhau.

Khi các nhà khoa học ngăn chặn sự tăng sinh tế bào xảy ra bằng một hóa chất đặc biệt, họ thấy sự tăng trưởng của sứa bị ức chế. Những con sứa co lại, xuất hiện những khiếm khuyết trong cách phân nhánh xúc tu, cũng như các vấn đề với quá trình tái sinh. Các kết quả chỉ ra tế bào tăng sinh chính là chìa khóa để xác định kích thước cơ thể, hình dạng xúc tu và khả năng tái sinh của loài sứa trong giai đoạn sinh dục của chúng.

Đồng tác giả nghiên cứu Sosuke Fujita cho biết: “Chúng tôi hiện đang cố gắng tìm hiểu các cơ chế phân tử đằng sau sự phát triển và tái sinh của sứa Cladonema. Dựa trên nghiên cứu mới, [chúng tôi phát hiện] kiểm soát tăng sinh tế bào chính là chiếc chìa khóa để giải mã sự tăng trưởng và tái sinh của sứa”

Thực tế, sứa là loài thuộc một nhóm động vật độc nhất trên thế giới - không có cơ thể đối xứng hai bên và còn giữ lại được khả năng tái sinh các bộ phận của cơ thể - đặc điểm mà hầu hết các động vật phức tạp, bao gồm cả con người, đã bị mất trong quá trình tiến hóa. Nghiên cứu về sự tái sinh của sứa không chỉ làm giàu kho kiến thức của chúng ta, mà còn có thể giúp chúng ta hiểu rõ hơn về quá trình tiến hóa sinh học của các loài động vật đối xứng hai bên khác, bao gồm cả con người.

51Vote
42Vote
35Vote
23Vote
13Vote
2.614
Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn
Tạo bài viết
07 Tháng Bảy 2019
Khoảng đầu tháng 07/2019, tại hội nghị G20, Tổng thống Mỹ Donald Trump có nói sẽ cho phép các doanh nghiệp Mỹ bán lại sản phẩm của Huawei. Đây là tin tức tốt cho cả công ty viễn thông Trung Quốc lẫn các đối tác. Nhưng sau vài ngày, phát ngôn của ông Trump vẫn còn nhiều mơ hồ.
07 Tháng Bảy 2019
Hồi năm 2016, Samsung ra mắt Galaxy S7 - chiếc Galaxy đầu tiên đạt chuẩn chống nước IP68 và từ đó, IP68 được trang bị trên rất nhiều mẫu điện thoại đầu bảng (flagship) của Samsung. Tuy nhiên, khoảng đầu tháng 07/2019, Ủy ban cạnh tranh và tiêu dùng của Úc (ACCC - Australian Competition and Consumer Commission) đã kiện Samsung về quảng cáo chống nước sai sự thật trên dòng sản phẩm Galaxy.
05 Tháng Bảy 2019
Trong khi các công ty công nghệ đang tìm đủ mọi cách để giữ lời hứa "bảo mật riêng tư" cho người dùng, chính phủ Mỹ đang có động thái đi ngược lại. Khoảng đầu tháng 07/2019, các quan chức cấp cao Mỹ đã họp bàn để thỏa luận về việc yêu cầu Quốc hội thông qua một đạo luật nhằm ngăn các công ty công nghệ sử dụng các cơ chế mã hóa khiến cho các cơ quan hành pháp không thể phá vỡ.
05 Tháng Bảy 2019
Ước tính mới nhất cho thấy, nếu muốn hạn chế nhiệt độ toàn cầu đạt ngưỡng 1.5 độ C vào cuối thế kỷ 21 với xác suất thành công khoảng 50-66%, chúng ta chỉ phải duy trì mức phát thải CO2 dao động trong khoảng từ 420-580 tỷ tấn và không được vượt ngưỡng. Nhưng mức phát thải hiện tại, thời gian đạt ngưỡng 1.5 độ C sẽ chỉ cần khoảng 10-14 năm tiếp theo.
05 Tháng Bảy 2019
Con đường đến Đài quan sát La Silla trên đỉnh núi ở sa mạc Atacama Chile cũng dẫn đến quang cảnh nhật thực toàn phần ngày 02/07/2019.
05 Tháng Bảy 2019
Việc kết xuất và chỉnh sửa hình ảnh kỹ thuật số có thể phải mất đến nhiều giờ liên tục, và các nhà nghiên cứu đến từ MIT và IBM muốn thay đổi điều đó.